http://namduoctuetinh.com/

5 (100%) 1 vote

Vị thuốc bạch linh (hay còn gọi là: bạch phục linh)

Vị thuốc là một loại nấm mọc ký sinh trên rễ cây thông. Ý nghĩa tên của vị thuốc bạch linh: Bạch là màu trắng. Linh để chỉ những thứ nhẹ nhàng, tốt đẹp, được ví với mùa xuân, mùa đẹp nhất và cũng là mùa khởi đầu cho một năm mới. Ý nghĩa tên của vị thuốc bạch linh là loại thuốc có màu trắng, có công dụng điều trị bệnh hiệu quả.

Tên khoa học của vị thuốc bạch linh:

  • Tên khoa học: Poria cocos Wolf., họ Nấm Lỗ Polyporaceae.

Mô tả và phân bố của vị thuốc bạch linh:

Vị thuốc bạch linh
Vị thuốc bạch linh

Các loại bạch linh: bạch linh được chia thành 4 bộ phận:

  • Phục linh bì là vỏ ngoài.
  • Xích linh là lớp thứ 2 sau vỏ ngoài.
  • Bạch linh (bạch phục linh) là phần nấm mọc bên cạnh hoặc mọc ở đầu rễ cây thông. Bên trong màu trắng, thường được sơ chế thành phiến hình khối vuông dẹt.
  • Phục thần là khi đào lên có nấm mọc xung quanh rễ cây thông.

Mô tả vị thuốc bạch linh:

  • Bạch linh (còn gọi là bạch phục linh) là một loại nấm ký sinh trên rễ cây thông. Nấm mọc bên cạnh hoặc mọc ở đầu rễ.
  • Nấm có hình khối to nhỏ không đều, đường kính 10- 30 cm, nấm nặng nhất khoảng 5 kg, thường nằm sâu dưới mặt đất 20- 30 cm.
  • Vỏ ngoài bạch linh có màu nâu đen, sần sùi. Mặt cắt lổn nhổn có màu trắng, thường chứa chất bột.

Phân bố của vị thuốc bạch linh:

  • Bạch linh thường được phân bố ở các vùng có khí hậu lạnh.
  • Ở Việt Nam, bạch linh thường mọc ở các rừng thông thuộc các tỉnh Tam Đảo, Hà Giang, Thanh Hoá, Lâm Đồng, Gia Lai….
  • Theo kinh nghiệm của những người đi rừng thì chỉ có thể tìm thấy bạch linh tại những rừng thông ở phía có ánh mặt trời, không bị gió bấc thổi và chất đất pha cát mịn tơi xốp.
  • Bạch phục linh là dược liệu quý, có màu trắng, là sự hoà quyện của đất và linh khí của cây thông, do vậy, dược liệu này được coi như quý hơn vàng!

Bào chế và bảo quản vị thuốc bạch linh:

Bào chế: Ngâm bạch linh vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.

  • Cách 1: vị thuốc bạch linh sau khi loại bỏ tạp chất, chất đống cho ra mồ hôi, sau đó rải ra chỗ thoáng gió cho se bề mặt dược liệu. Tiếp tục chất đống, ủ vài lần cho đến khi khô hết nước và dược liệu xuất hiện nhăn nheo trên bề mặt. Sau đó phơi âm can (phơi trong bóng râm) cho đến khi khô.
  • Cách 2: vị thuốc bạch linh tươi, sau khi đã loại bỏ hết tạp chất thái miếng, phơi âm can nơi thoáng gió cho đến khi khô là dùng được.

Bảo quản bạch linh:

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thành phần hóa học của vị thuốc bạch linh:

  • Trong vị thuốc bạch linh chứa 2 nhóm hoạt chất có tác dụng dược lý chính đó là: Polysaccharides (phân tử đường đa) và Triterpenes.

Tính vị quy kinh, công năng chủ trị của vị thuốc bạch linh:

Tính vị quy kinh: bạch linh vị ngọt nhạt, tính bình. Quy kinh: tâm, phế, thận, tỳ, vị.

Công năng: bạch linh có tác dụng lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ định tâm.

Chủ trị của vị thuốc bạch linh:

4 tác dụng:

  • Tác dụng lợi tiểu.
  • Tác dụng an thần.
  • Tác dụng chống ung thư.
  • Tác dụng kháng khuẩn.

2 bảo vệ:

  • Bảo vệ tế bào gan.
  • Bảo vệ dạ dày, chống loét dạ dày.

1 tăng:

  • Tăng miễn dịch cho cơ thể.

Cách dùng và liều dùng của vị thuốc bạch linh:

Ngày dùng 6-12g. Có thể dùng dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Kết hợp với các vị thuốc khác để điều trị bệnh.

Một số nghiên cứu về dược chất có trong vị thuốc bạch linh:

  • Polysaccharide là một phân tử đường đa, không có vị ngọt, không bị phân giải và tiêu hóa trong cơ thể người. Vì thế không dẫn tới làm tăng lượng đường trong máu.
  • Polysaccharide con được biết đến với tác dụng là chất kích thích miễn dịch mạnh nhất. Là một chất phòng chống mạnh mẽ khối u cả lành tính và ác tính, làm giảm lượng cholesterol trong máu.
  • Polysaccharide còn giúp tăng cường tổng hợp ADN trong nhân tế bào, làm tăng số lượng các tế bào phân chia, đồng thời làm chậm quá trình lão hóa.
  • Polysaccharide còn có tác dụng giúp tăng cường tác dụng của nhiều loại thuốc khác.
  • Khi sử dụng Polysaccharide, các tế bào miễn dịch trở nên chủ động hơn, mạnh hơn và hiệu quả hơn trong việc tấn công và tiêu diệt những tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể.
  • Polysaccharide không có tác dụng phụ ngay cả khi sử dụng liều cao.
  • Triterpenes là chất tạo vị đắng của nấm, nó có lợi ích sức khỏe chẳng hạn như: kháng viêm, hạ lipid máu, các hiệu ứng chống oxy hóa.
  • Nghiên cứu sâu hơn đã chỉ ra rằng Triterpenes kích thích hệ miễn dịch và có đặc tính chống ung thư.
Chia sẻ ngay!
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedInPin on PinterestEmail this to someone

Tin tức khác

Vấn đề “khó ở” của chị em phụ nữ tiền mãn kinh

Rate this post Phụ nữ luôn phải đối mặt với giai đoạn tiền mãn kinh với những triệu chứng thay đổi cả về thể lực và cảm xúc con người. Hầu hết chị em phụ nữ nào cũng trải qua giai đoạn khó ở của phụ nữ tiền mãn kinh. Thông thường trung bình tuổi […]

Chi tiết

Chữa thoái hóa khớp theo y học hiện đại và y học cổ truyền

Rate this post Chữa thoái hóa khớp hiện nay có 2 phương pháp vẫn đang dùng song hành đó là: Chữa thoái hóa khớp theo y học hiện đại. Chữa thoái hóa khớp theo y học cổ truyền. Mỗi phương pháp chữa thoái hóa khớp lại có những công dụng khác nhau đối với tình […]

Chi tiết

Thuốc nam giải độc gan hiệu quả không ngờ

Rate this post Thuốc nam giải độc gan từ các vị thuốc dân gian có công dụng tốt như: làm giảm các triệu chứng nóng trong người, mẩn ngứa, nổi mụn nhọt nguyên nhân do gan, chữa chứng hoàng đản (vàng da) trong các bệnh lý về gan như: viêm gan virus, xơ gan do […]

Chi tiết

Hỗ trợ trực tuyến

  • BS.YHCT - Vũ Hùng

    Call: 0916616245

    hung1974.1974@gmail.com

    Vũ Hùng

  • BS.YHCT - NP. Duy

    Call: 01644684426

    duyntp@mxgroup.com.vn

    NP. Duy

  • Dược sĩ - Minh Hồng

    Call: 01698619825

    hongnt@mxgroup.com.vn

    Minh Hồng

Địa chỉ Văn phòng

  • Văn phòng LK 20 Bắc Hà, ngõ 2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông, Hà Nội


    024.2239.1089

  • Văn phòng Số 23 lô 5 KĐT An Lạc, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội


    024.2239.1088