http://namduoctuetinh.com/

5 (100%) 5 votes

Hạ men gan từ bài thuốc “nhị trần thang” gia vị:

Bài thuốc “nhị trần thang” gia vị trong đông y với công dụng chính là: táo thấp, hóa đàm. Nhìn sang y học hiện đại bài thuốc có tác dụng: hạ men gan, mỡ máu… cùng namduoctuetinh.com tìm hiểu về bài thuốc trên:

Thành phần của bài thuốc “nhị trần thang” gia vị:

  • Bán hạ chế:      08g
  • Trần bì:            10g
  • Phục linh:         15g
  • Cam thảo:        06g
  • Sơn tra:            12g
  • Hậu phác:         15g
  • Thương truật:   15g

Sắc nước uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Đôi nét về vị bán hạ chế nằm trong bài thuốc hạ men gan:

Tên gọi khác của bán hạ: thủy ngọc, địa văn, hòa cô, địa lôi công…

Tên khoa học: Pinellia Ternata (Thunb) bret (= Pinellia Tuberifera Ten)., họ Ráy Araceae.

Bộ phận sử dụng:

  • Dùng thân củ được phơi sấy khô của cây bán hạ.
  • Bán hạ dùng sống có độc, nên trước khi sử dụng bán hạ cần phải chế để làm mất đi độc tính của bán hạ.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của bán hạ chứ: saponin, ancaloid, tinh bột…

Tính vị quy kinh: bán hạ vị cay, tính ấm. Quy kinh: phế, tỳ, vị.

Công năng: táo thấp hóa đàm, giáng nghịch, chỉ nôn.

Chủ trị:

  • Giáng nghịch chỉ nôn, dùng trong trường hợp ngực sườn đầy tức, buồn nôn, nôn khan.
  • Trị đầy bụng do lạnh, chân tay lạnh.
  • Trị một số chứng liên quan đến mụn nhọt, mẩn ngứa.
  • Chỉ ho.
  • Trị côn trùng đốt.

Đôi nét về vị trần bì trong bài thốc hạ men gan:

Trần bì- trong bài thuốc có tác dụng hạ men gan
Trần bì- trong bài thuốc có tác dụng hạ men gan

Tên gọi khác của trần bì: vỏ quýt, quất bì…

Tên khoa học: Citrus deliciosa Tenore, họ Cam Rutaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng vỏ quả quýt chín đã phơi sấy khô.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của trần bì chứa: flavonoid, tinh dầu, các acid hữu cơ, vitamin A, C, B1…

Tính vị quy kinh: trần bì vị cay, đắng, tính ấm. Quy kinh: phế, tỳ.

Công năng: lý khí, kiện tỳ táo thấp, hóa đàm.

Chủ trị:

  • Chữa đau bụng, đầy bụng do lạnh, đầy bụng ăn không tiêu.
  • Có tác dụng cầm nôn.
  • Có tác dụng cầm ỉa chảy.
  • Trị một số chứng ho có đờm, ho dai dẳng.

Đôi nét về vị phục linh trong bài hạ men gan:

Tên gọi khác của phục linh: bạch linh, bạch phục linh…

Tên khoa học: Poria cocos Wolf., họ Nấm Lỗ Polyporaceae.

Bộ phận sử dụng: là một loại nấm sống ký sinh trên rễ cây thông.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của phục linh chứa: Polysaccharides (phân tử đường đa) và Triterpenes.

Tính vị quy kinh: phục linh vị ngọt nhạt, tính bình. Quy kinh: phế, tâm, thận, tỳ, vị.

Công năng: lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ định tâm.

Chủ trị:

  • Tác dụng bảo vệ dạ dày, chống loét dạ dày tá tràng.
  • Có tác dụng kháng khuẩn.
  • Tác dụng làm lợi tiểu.
  • Tác dụng an thần, dùng trong trường hợp người mất ngủ, ngủ mê, ngủ không sâu giấc.
  • Bảo vệ tế bào gan, tăng cường miễn dịch cho cơ thể.

Đôi nét về vị cam thảo trong bài hạ men gan:

Tên gọi khác của cam thảo: quốc lão, linh thảo, phấn thảo, bổng thảo…

Tên khoa học: Clycyrrhiza uralensis fish và Glycyrrhixa glabra L., họ Cánh Bướm Fabaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng rễ của cây cam thảo.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của cam thảo chứa: saponin (glycyrrhizin), flavonoid, tinh bột, glucid…

Tính vị quy kinh: cam thảo vị ngọt tính bình. Quy kinh: quy 12 kinh.

Công năng: bổ trung ích khí, thanh nhiệt giải độc, chỉ thống.

Chủ trị:

  • Điều trị cơ thể suy nhược, nâng cao thể trạng.
  • Điều trị một số chứng viêm nhiễm như: mụn nhọt sưng tấy, mẩn ngứa, đau rát họng, viêm họng, lở miệng, viêm tuyến vú…
  • Có tác đụng điều trị một số bệnh lý về dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng…
  • Có tác dụng giải độc thức ăn. Hỗ trợ điều trị viêm gan.

Đôi nét về vị sơn tra trong bài hạ men gan:

Sơn tra- nằm trong bài thuốc hạ men gan
Sơn tra- nằm trong bài thuốc hạ men gan

Tên gọi khác của sơn tra: dương cầu, hầu tra, mao tra, xích qua tử…

Tên khoa học: Crataegus cuneara Sied.et Zucc., họ Hoa hồng Rosaceae.

Bộ phận sử dụng: quả chín của cây sơn tra.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của vị thuốc sơn tra chứa: các acid hữu cơ, các acid amin, tinh dầu, ancaloid, tanin, vitamin C…

Tính vị quy kinh: sơn tra vị chua ngọt, tính ấm. Quy kinh: tỳ, vị, can.

Công năng: tiêu thực đạo trệ, hành ứ.

Chủ trị:

  • Tác dụng chính là làm tiêu thức ăn giàu protein, đồ dầu mỡ, đầy bụng, bụng chướng, ăn uống chậm tiêu, khó tiêu.
  • Tác dụng hành ứ, thông kinh lạc: trị bế kinh lâu ngày, sau đẻ ứ huyết, đau bụng kinh.
  • Tác dụng hạ áp, dùng trong trường hợp người bệnh bị huyết áp cao.

Đôi nét về vị hậu phác trong bài thuốc hạ men gan:

Tên gọi khác của hậu phác: hậu bì, xích phác, đạm bá, xuyên hậu phác…

Tên khoa học: Magnolia offinalis Rehd. et Wils. : Magnolia officinalis var. Biloba Rehd. et Wils, Magnolia hypoleuca Sicb. et Zucc., họ Mộc Lan (Magnoliaceae).

Bộ phận sử dụng: dùng vỏ cây của cây hậu phác trên 20 năm.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của hậu phác chứa: tinh dầu, phenol…

Tính vị quy kinh: hậu phác vị đắng, tính ôn. Quy kinh: tỳ, vị, đại trường.

Công năng: ôn trung ích khí, táo thấp hóa đàm.

Chủ trị:

  • Điều trị các chứng ngực bụng đầy trướng, nôn mửa khó chịu…
  • Trị các chứng đau bụng do lạnh, tiêu chảy do lạnh.
  • Điều trị trường vị thực nhiệt, chữa chứng táo bón kéo dài.
  • Trị đàm tháp ủng trệ, bít tắc kinh lạc.

Đôi nét về vị thương truật trong bài thuốc hạ men gan:

Thương truật- nằm trong bài thuốc có tác dụng hạ men gan
Thương truật- nằm trong bài thuốc có tác dụng hạ men gan

Tên gọi khác của thương truật: sơn giới, địa quỳ, mã kế…

Tên khoa học: Atractylodes chinensis (DS) Loidz., họ Cúc Compositae.

Bộ phận sử dụng: dùng thân rễ phơi sấy khô của cây thương truật.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của cây thương truật chứa: tinh dầu: trong đó có atractylen và atractylol, b-Eudesmol….

Tính vị quy kinh: thương truật vị cay, đắng, tính ôn. Quy kinh: tỳ, vị.

Công năng: kiện tỳ táo thấp, trừ phong thấp.

Chủ trị:

  • Dùng cho người suy nhược cơ thể, người gầy ốm, ăn uống kém….
  • Trị chứng đau bụng do lạnh, đi ngoài phân lỏng….
  • Chữa các chứng đau lưng mỏi gối, chân tay tê mỏi….
  • Điều trị một số bệnh về mắt như: mắt có màng mộng, quáng gà…

 

Chia sẻ ngay!
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedInPin on PinterestEmail this to someone

Tin tức khác

Lễ thắp hương nhân dịp Tết Mậu Tuất 2018 tại khu di tích Lương Y Nguyễn Kiều

Rate this post Trong không khí Tết Mậu Tuất 2018 đang cần kề, với tâm thế của những người học trò, làm việc trong lĩnh vực Y Học Cổ Truyền, các anh em đồng môn cùng với đại diện công ty Nam Dược MXGROUP lại tụ tập lại Khu di tích Lương Y Nguyễn Kiều, […]

Chi tiết

Nam Dược – Triết lý Y học và giá trị ứng dụng Nam Dược vào chữa bệnh

5 (100%) 1 vote Nam Dược – Hay còn gọi là thuốc Nam. Đây là cách mọi người vẫn thường gọi Y Học Cổ Truyền Việt Nam. Một ngành Y học thuộc Đông Y có xuất xứ từ Việt Nam Thay Vì Trung Hoa. (Nền Y Học Trung Hoa được gọi là thuốc Bắc) Triết […]

Chi tiết

Tuyển dụng vị trí Kế toán kho tháng 1/2018

5 (100%) 1 vote 1. MÔ TẢ CHUNG VỀ VỊ TRÍ Chức danh: Kế toán kho Phòng/Ban: Phòng kế toán Nơi làm việc: Trụ sở công ty MXGroup Người quản lý trực tiếp: Kế toán trưởng 2. MỤC ĐÍCH CÔNG VIỆC/ VỊ TRÍ : Đảm bảo hệ thống kho của công ty 3. CÁC TRÁCH […]

Chi tiết

Hỗ trợ trực tuyến

  • BS.YHCT - Vũ Hùng

    Call: 0916616245

    hung1974.1974@gmail.com

    Vũ Hùng

  • BS.YHCT - NP. Duy

    Call: 01644684426

    duyntp@mxgroup.com.vn

    NP. Duy

Địa chỉ Văn phòng

  • Văn phòng LK 20 Bắc Hà, ngõ 2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông, Hà Nội


    024.2239.1089