http://namduoctuetinh.com/

5 (100%) 1 vote

Bài thuốc nam dược trị xương khớp:

Từ những ứng dụng trong thực tế của các bậc lương y, hiền y thời xưa, đã ứng dụng nhiều bài thuốc và phối ngũ của các vị thuốc nam dược trong điều trị bệnh lý xương khớp có hiệu quả.

Cùng namduoctuetinh.com tìm hiểu về một trong số những bài thuốc nam dược trị xương khớp đó.

Thành phần của bài thuốc nam dược trị xương khớp như sau:

  • Quế chi:              08g
  • Cây lá lốt:           08g
  • Thiên niên kiện:  08g
  • Ý dĩ:                    16g
  • Tỳ giải:                16g
  • Kê huyết đằng:   16g
  • Trần bì:               06g
  • Cỏ xước:            12g
  • Cây xấu hổ:        16g

Sắc nước uống ngày 1 thang.

Bài thuốc có tác dụng: khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc.

Dùng trong trường hợp: Sau khi đi lạnh, mưa ẩm về. Xuất hiện các hiện tượng như: đau lưng, đau mỏi các khớp, đi lại vận động khó khăn, quay trở người khó khăn… trời lạnh ẩm đau tăng, chườm ấm đỡ đau.

Cùng Nam Dược Tuệ Tĩnh phân tích từng vị thuốc trong bài thuốc nam dược trị xương khớp để hiểu rõ hơn về bài thuốc:

Quế chi- vị thuốc nam dược trị xương khớp:

Quế chi- thuốc nam dược trị xương khớp
Quế chi- thuốc nam dược trị xương khớp

Tên khoa học: Cinnamomum loureirii Ness (quế Thanh Hóa), hoặc Cinnamomum cassia Blum (quế Trung Quốc), hoặc Cinnamomum zeylanicum Blum (quế Xrilanca). Họ Long Não Lauraceae.

Bộ phận sử dụng: dùng cành nhỏ của một số loài quế Cinnamomum sp., loại quế trồng trên 5 năm.

Thành phần hóa học: chủ yếu chứa tinh dầu, trong đó đa số là aldehyd cinamic.

Tính vị quy kinh: quế chi vị cay, ngọt, tính ấm. Quy kinh: phế, tâm, bàng quang.

Công năng: phát hãn giải cơ, ôn kinh, thông dương.

Chủ trị của thuốc nam dược trị xương khớp từ vị thuốc quế chi:

  • Ôn kinh thông dương, làm ấm kinh mạch: dùng trong điều trị một số chứng bệnh liên quan đến phong hàn thấp như: đau nhức xương khớp, chân tay tê bì, cơ khớp co rút, đi lại vận động khó khăn.
  • Phát tán phong hàn: dùng trong các trường hợp cảm mạo do lạnh.
  • Hành huyết giảm đau: dùng trong các trường hợp ứ huyết gây đau như: bế kinh, thống kinh, bầm tụ máu…. Chữa đau dạ dày, đại tràng cơ năng nguyên nhân do lạnh.
  • Tác dụng ôn ấm thận thủy: dùng trong các trường hợp chức năng thận suy giảm gây nên các triệu chứng: tiểu nhiều lần, tiểu đêm, tiểu rắt…
  • Ngoài ra quế chi còn có tác dụng chữa chứng hen suyễn nguyên nhân do thận thủy không nạp được phế khí.

Cây lá lốt- thuốc nam dược trị xương khớp:

Tên khoa học: Piper lolot L., họ Hồ Tiêu Piperaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng toàn cây trên mặt đất của cây lá lốt.

Thành phần hóa học: trong rễ của cây lá lốt thành phần hóa học chủ yếu là: tinh dầu.

Tính vị quy kinh: lá lốt có vị cay thơm, tính ấm. Quy kinh: tỳ, thận.

Công năng: ôn trung tán hàn, hạ khí, chỉ thống.

Chủ trị của nam dược trị xương khớp từ rễ lá lốt:

  • Điều trị một số chứng đau nhức xương khớp, chân tay tê bì, co cơ, các khớp vận động khó khăn… nguyên nhân do phong hàn thấp gây ra.
  • Điều trị rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu, nôn mửa, đau bụng do lạnh, ỉa chảy do lạnh…

Thiên niên kiện- thuốc nam dược trị xương khớp:

Tên khoa học: Homalomena affaromatica Roxb, họ Ráy Araceae.

Bộ phận sử dụng: dùng thân rễ của cây thiên niên kiện.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của thiên niên kiện chứa: tinh dầu, este. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.

Tính vị quy kinh: thiên niên kiện vị đắng, cay tính ấm. Quy kinh: can, thận.

Công năng: trừ phong thấp, mạnh gân cốt.

Chủ trị của thuốc nam dược trị xương khớp từ cây thiên niên kiện:

  • Trị các chứng liên quan đến: đau nhức xương khớp, chân tay tê mỏi, cơ khớp vận động khó khăn…
  • Thiên niên kiện còn có tác dụng kháng khuẩn, điều trị một số bệnh mụn nhọt, lở loét…
  • Có tác dụng kích thích tiêu hóa: dùng trong trường hợp tỳ vị hư hàn, đầy bụng, ăn không tiêu….

Ý dĩ:

Vị thuốc ý dĩ
Vị thuốc ý dĩ

Tên khoa học: Coix lachryma jobi L., họ Lúa Poaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng hạt của cây ý dĩ.

Thành phần hóa học: Hạt ý dĩ chứa nhiều acid béo, protid, carbohydrate, vitamin B1, các acid amin như: lysine, leucin, tyrosin, histidin, arginine, coicin, glutamic acid. … Cùng hai hoạt chất chống ung thư đã được nghiên cứu là α- monolinolein và coixenolid.

Tính vị quy kinh: ý dĩ vị ngọt, nhạt, tính mát. Quy kinh: phế, đại trường, can, tỳ, thận.

Công năng: kiện tỳ hóa thấp.

Chủ trị:

  • Có tác dụng lợi thủy thẩm thấp: chữa các bệnh phù thũng, tiểu tiện khó khăn, tiểu buốt…
  • Chữa các chứng do tỳ hư gây ra như: chán ăn, ăn vào đầy bụng khó tiêu, đau bụng đi ngoài phân lỏng…
  • Tác dụng trừ phong thấp, giảm đau nhức. Làm giảm các triệu chứng đau nhức xương khớp….
  • Tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ mụn mủ, lở loét, rôm sẩy, dị ứng…

Tỳ giải:

Tên khoa học: Dioscorea tokoro Makino, họ Củ Mài Dioscoreaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng thân rễ của cây tỳ giải.

Thành phần hóa học: chủ yếu chứa saponin.

Tính vị quy kinh: tỳ giải vị đắng, tính bình. Quy kinh: can, vị.

Công năng: lợi thấp hóa trọc, giải độc.

Chủ trị:

  • Trừ phong thấp, hành huyết hóa ứ: điều trị một số chứng đau nhức xương khớp, chân tay tê bì…
  • Chữa các chứng tiểu tiện vàng đỏ, nước tiểu ít, tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rắt…
  • Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ mụn nhọt.

Kê huyết đằng- thuốc nam dược trị xương khớp hiệu quả:

Tên khoa học: Spatholobus suberectus Dunn., họ Đậu Fabaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng thân leo phơi sấy khô của cây kê huyết đằng.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của kê huyết đằng chứa: glycosid, tanin, chất nhựa…

Tính vị quy kinh: kê huyết đằng vị đắng, hơi ngọt, tính ấm. Quy kinh: can, thận.

Công năng: bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc.

Chủ trị của thuốc nam dược trị xương khớp từ cây kê huyết đằng:

  • Có tác dụng mạnh gân cốt: chữa các chứng đau nhức xương khớp, đau lưng, chân tay tê bì…
  • Chữa các chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh…
  • Dùng trong trường hợp huyết hư, gây: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi…

Trần bì- thuốc nam dược trị xương khớp:

Trần bì- thuốc nam dược trị xương khớp hiệu quả
Trần bì- thuốc nam dược trị xương khớp hiệu quả

Tên khoa học: Citrus deliciosa Tenore, họ Cam Rutaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng vỏ chín đã phơi sấy khô của một số cây họ cam.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chủ yếu của trần bì là tinh dầu, flavonoid, các acid hữu cơ và vitamin…

Tính vị quy kinh: trần bì vị cay, đắng, tính ấm. Quy kinh: phế, tỳ.

Công năng: lý khí kiện tỳ, táo thấp, hóa đàm.

Chủ trị:

  • Điều trị các chứng đau bụng do lạnh, khí trệ gây đau bụng…
  • Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chữa đầy bụng, ăn uống khó tiêu.
  • Có tác dụng cầm nôn, cầm ỉa chảy do lạnh.
  • Có tác dụng táp thấp hóa đàm: dùng trong các trường hợp ho nhiều, ho có đờm…

Cỏ xước- thuốc nam dược trị xương khớp hiệu quả:

Tên khoa học: Achyranthes aspera L., họ Rau Dền Amaranthaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng rễ của cây cỏ xước.

Thành phần hóa học: Trong rễ của vị thuốc cỏ xước chứa saponin tritecpenoid, ancaloid, hydratcarbon, hợp chất coumarins một số loại amino acid, muối kali, các nguyên tố vi lượng như: sắt, đồng..v..v..

Tính vị quy kinh: cỏ xước có vị chua, đắng, tính ôn. Quy kinh: can, thận.

Công năng: hoạt huyết hóa ứ, bổ can thận.

Chủ trị:

  • Có tác dụng giảm các triệu chứng đau nhức xương khớp, chân tay tê bì, vận động hạn chế… nguyên nhân do thoái hóa khớp, viêm khớp hoặc chấn thương..
  • Có tác dụng hoạt huyết nên dùng trong các trường hợp bế kinh, thống kinh, kinh nguyệt không đều.
  • Cỏ xước có tác dụng hạ men gan, mỡ máu.
  • Lợi tiểu, thông lâm: chữa tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục.
  • Có tác dụng hạ huyết áp, dùng trong trường hợp huyết áp cao.

Cây xấu hổ- nam dược trị xương khớp hiệu quả:

Tên khoa học: Mimosa pudica L., họ Đậu Fabaceae.

Bộ phận sử dụng: dùng toàn cây của cây xấu hổ.

Thành phần hóa học: thành phần hóa học chính của cây xấu hổ chứa: ancaloid, flavonoid, các acid amin, acid hữu cơ…

Tính vị quy kinh: cây xấu hổ vị ngọt, tính hàn. Quy kinh: phế.

Công năng: thanh nhiệt giải độc, lợi niệu an thần.

Chủ trị:

  • Điều trị đau nhức xương khớp: các khớp sưng đau, tê mỏi chân tay, vận động khó khăn…
  • Điều trị một số chứng suy nhược thần kinh, ăn ngủ kém, ngủ khó vào giấc, ngủ không sâu giấc.
  • Hạ huyết áp: dùng trong các trường hợp cao huyết áp.

Trên đây Nam Dược Tuệ Tĩnh đã cung cấp cho bạn đọc một bài thuốc để điều trị đau lưng, đau xương khớp do lạnh. Các bạn hãy lưu lại phòng khi cần dùng đến. Chúc các bạn thành công với bài thuốc nam dược trị xương khớp trên.

Chia sẻ ngay!
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedInPin on PinterestEmail this to someone

Tin tức khác

Gan nhiễm mỡ nên kiêng những thực phẩm gì là tốt nhất?

5 (100%) 3 votes Gan nhiễm mỡ là tình trạng hàm lượng mỡ trong gan nhiều hơn mức bình thường. Đa phần người bị gan nhiễm mỡ đa phần không có triệu chứng, tuy nhiên gan nhiễm mỡ là căn bệnh nguy hiểm bởi có 10 – 25% số bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ […]

Chi tiết

Uống thuốc bổ gan nhiều có tốt không

5 (100%) 4 votes Trước tình trạng gan đang bị nhiễm độc, tàn phá nặng nề thì không thể phủ nhận thuốc bổ gan đem lại nhiều lợi ích. Thuốc bổ gan là thuốc giúp mát gan, tiêu độc, giải nhiệt cho cơ thể nếu dùng đúng lúc và đúng cách, đúng liều lượng. Chính […]

Chi tiết

Cách chữa nóng gan hiệu quả nhất

5 (100%) 7 votes Gan là cơ quan quan trọng, đảm nhận các hoạt động quyết định trong cơ thể. Tuy nhiên, việc tích tụ các độc tố trong gan có thể cản trở gan thực hiện các nhiệm vụ quan trọng này. Để giữ cho lá gan khỏe mạnh và làm giảm nguy cơ […]

Chi tiết

Hỗ trợ trực tuyến

  • BS.YHCT - Vũ Hùng

    Call: 0916616245

    hung1974.1974@gmail.com

    Vũ Hùng

  • BS.YHCT - NP. Duy

    Call: 01644684426

    duyntp@mxgroup.com.vn

    NP. Duy

Địa chỉ Văn phòng

  • Văn phòng LK 20 Bắc Hà, ngõ 2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông, Hà Nội


    024.2239.1089