http://namduoctuetinh.com/

5 (100%) 1 vote

Bài thuốc chữa đau nhức xương khớp từ bài “phòng phong thang”:

Triệu chứng của bệnh khi sử dụng bài thuốc chữa đau nhức xương khớp trên:

  • Người bệnh đau nhức xương khớp thường xuất hiện sau khi bị nhiễm lạnh, đau nhiều về ban đêm. Chườm ấm đỡ đau.
  • Đau cố định, đau nhức xương khớp, đau mình mẩy, đau lưng, mỏi gối, các khớp vận động khó khăn.
  • Cơ khớp co rút, chưa xuất hiện teo cơ.
  • Triệu chứng toàn thân: người bệnh sợ gió, sợ lạnh, người lạnh, chân tay lạnh.
  • Bệnh nhân đại tiện bình thường, tiểu tiện trong.
  • Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn.
Chữa đau nhức xương khớp
Chữa đau nhức xương khớp

Pháp và phương điều trị của bài thuốc chữa đau nhức xương khớp từ bài phòng phong thang:

Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc.

Thành phần của bài thuốc “phòng phong thang” bao gồm các vị:

  • Bạch chỉ:        06g
  • Bạch truật:     12g
  • Cẩu tích:        12g
  • Cát căn:         06g
  • Hạnh nhân:    06g
  • Khương hoạt: 06g
  • Ma hoàng:      04g
  • Ngưu tất:        12g
  • Phòng phong: 06g
  • Phụ tử:            02g
  • Quế tâm:         06g
  • Sinh khương:  03g
  • Thạch cao:      10g
  • Tỳ giải:            12g
  • Xuyên khung:  06g
  • Ý dĩ:                12g

Cách dùng bài thuốc chữa đau nhức xương khớp: ngày dùng 1 thang, sắc nước uống trong ngày.

Phân tích cách phối ngũ của bài thuốc chữa đau nhức xương khớp:

Bài thuốc chữa đau nhức xương khớp từ bài “phòng phong thang” là sự phối ngũ của nhiều vị thuốc, thuộc nhiều nhóm thuốc khác nhau. Ngoài tác dụng điều trị đau nhức xương khớp, bài thuốc chữa đau nhức xương khớp còn có tác dụng bồi bổ cơ thể, nâng cao thể trạng và thiết lập lại cân bằng âm dương trong cơ thể:

Bài thuốc chữa đau nhức xương khớp là sự phối hợp của các nhóm thuốc như sau:

  • Nhóm thuốc phát tán phong thấp có: phòng phong, khương hoạt.
  • Nhóm thuốc bổ dương có: cẩu tích.
  • Nhóm thuốc hoạt huyết có: ngưu tất, xuyên khung.
  • Nhóm thuốc thanh nhiệt tả hỏa có: thạch cao.
  • Nhóm thuốc lợi thủy thẩm thấp có: tỳ giải, ý dĩ (kiện tỳ thẩm thấp).
  • Nhóm thuốc kiện tỳ có: bạch truật.
  • Nhóm thuốc an thần có: quế tâm.
  • Nhóm thuốc hồi dương cứu nghịch có: phụ tử.
  • Nhóm thuốc giải biểu: phát tán phong hàn (ma hoàng, sinh khương, bạch chỉ), phát tán phong nhiệt (cát căn).
  • Nhóm thuốc chỉ ho có: hạnh nhân.

Tác dụng của từng vị thuốc có trong bài thuốc chữa đau nhức xương khớp:

Phòng phong: (hồi tàn, hồi thảo, lan căn, bách chi…)

Phòng phong- thuốc chữa đau nhức xương khớp
Phòng phong- thuốc chữa đau nhức xương khớp
  • Tên khoa học: Ledebouriella seseloides Wolff., họ Hoa Tán Apiaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng rễ của cây phòng phong.
  • Thành phần hóa học chủ yếu chứa: tinh dầu, đường, acid hữu cơ, glycosid, phenol…
  • Tính vị quy kinh: phòng phong vị cay, ngọt, tính ấm. Quy kinh: can, bàng quang.
  • Công năng: phát tán giải biểu, trừ phong thấp.
  • Chủ trị chính: Trừ phong thấp, mạnh gân cốt: làm giảm các triệu chứng đau nhức xương khớp, chân tay tê mỏi, mình mẩy đau nhức, co cơ, khớp vận động khó khăn…. Ngoài ra còn có tác dụng chữa cảm mạo phong hàn: đau đầu, ho, sốt… Có tính kháng khuẩn, dùng để điều trị một số chứng viêm.

Khương hoạt: (hồ vương sứ giả, khương thanh, xuyên khương hoạt…)

  • Tên khoa học: Notopterygium incisium Ting ex H. T., họ Hoa Tán Apiaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng rễ của cây khương hoạt.
  • Thành phần hóa học chính chứa: tinh dầu, coumarin..
  • Tính vị quy kinh: khương hoạt vị cay, đắng, tính ấm. Quy kinh: can, thận, bàng quang.
  • Công năng: phát tán phong hàn, trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc.
  • Chủ trị chính: trừ phong thấp, chỉ thống: dùng để chữa các chứng bệnh do phong thấp gây ra, ví dụ như: đau nhức xương khớp, chân tay tê bì, đau dây thần kinh, đau mỏi cơ, co cơ do lạnh, các khớp đau nặng nề, vận động hạn chế… Ngoài ra khương hoạt còn có tác dụng giải biểu tán hàn..

Cẩu tích: (lông culy, kim mao cẩu tích…)

Cẩu tích- thuốc chữa đau nhức xương khớp
Cẩu tích- thuốc chữa đau nhức xương khớp
  • Tên khoa học: Cibotium barometz J. Sm. = Dicksonia barometz L.), họ Kim Mao Dicksoniaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng thân rễ đã cạo sạch lông của cây cẩu tích.
  • Thành phần hóa học chủ yếu chứa: ancaloid, tinh dầu, vitamin E, tanin, saponin…
  • Tính vị quy kinh: cẩu tích vị đắng, ngọt, tính ôn. Quy kinh: can, thận.
  • Công năng: Bổ can thận, trừ phong thấp.
  • Chủ trị chính: Chữa đau nhức xương khớp nguyên nhân chủ yếu do phong thấp: đau lưng mỏi gối, phụ nữ có thai lưng gối đều đau… ngoài ra còn có tác dụng chữa đới hạ ở phụ nữ, người giả tiểu tiện nhiều lần, tiểu đêm, chữa bí tiểu, tiểu nhỏ giọt…

Ngưu tất: (cỏ xước, ngưu kinh, thiết ngưu tất…)

  • Tên khoa học: Achyranthes bidentata Blume, họ Rau Dền Amaranthaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng rễ của cây ngưu tất.
  • Thành phần hóa học chính chứa: saponin, coumarin, kali, một số acid amin, nguyên tố vi lượng như: sắt, đồng…
  • Tính vị quy kinh: ngưu tất vị chua, đắng, tính ôn. Quy kinh: can, thận.
  • Công năng: hoạt huyết hóa ứ, bổ can thận.
  • Chủ trị chính của ngưu tất: có tác dụng thư cân, mạnh gân cốt, chữa đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối, cơ cơ cứng khớp, đi lại vận động khó khăn… ngoài ra ngưu tất còn có tác dụng: chữa bế kinh, thống kinh, kinh nguyệt không đều. Chữa đau đầu chóng mặt do can dương vượng. Có tác dụng chống viêm, giải độc.

Xuyên khung: (hương thảo, khung cùng, quý cùng, sơn cúc cùng…)

  • Tên khoa học: Ligusticum wallichii Franch, họ Hoa tán Apiaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng thân rễ của vị thuốc xuyên khung.
  • Thành phần hóa học chính chứa: tinh dầu, ancaloid, saponin…
  • Tính vị quy kinh: xuyên khung vị cay, tính ấm. Quy kinh: can, đởm, tâm bào.
  • Công năng: hành khí hoạt huyết, trừ phong, thông kinh lạc.
  • Chủ trị chính của xuyên khung: có tác dụng hành khí hoạt huyết, làm thông kinh mạch, có tác dụng làm giảm đau nhức xương khớp, đau dây thần kinh, đau mỏi cơ do lạnh… chữa kinh nguyệt không đều, cảm mạo phong hàn, giải uất…

Thạch cao: (bạch hổ, băng thạch, sinh thạch cao…)

  • Tên khoa học: Gypsum Fibosum.
  • Thành phần hóa học: chủ yếu là calci sunfat ngậm nước (CaSO4.2H2O)
  • Tính vị quy kinh: thạch cao vị ngọt, cay, tính hàn. Quy kinh: phế, vị.
  • Công năng: thanh nhiệt tả hỏa, trừ phiền chỉ khát.
  • Chủ trị chính của thạch cao: Dùng để chữa các chứng bệnh do nhiệt độc hỏa độc gây ra, hoặc làm giảm bớt tính nhiệt của bài thuốc, sinh tân chỉ khát trong trường hợp bài thuốc sử dụng nhiều vị thuốc có tính nóng. Ngoài ra thạch cao còn có tác dụng dùng ngoài để trị các chứng lở loét, mụn nhọt…

Tỳ giải: (bì giải, bạt kế…)

  • Tên khoa học: Dioscorea tokoro Mahino., họ Củ Mài Dioscoreaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng thân rẽ của cây tỳ giải.
  • Thành phần hóa học chính của tỳ giải chứa: tinh bột, saponin, steroid…
  • Tính vị quy kinh: tỳ giải vị đắng, tính bình. Quy kinh: can, vị.
  • Công năng: lợi thấp hóa trọc, giải độc.
  • Chủ trị chính của tỳ giải: trừ phong thấp, hoạt huyết hóa ứ: chữa đau nhức xương khớp, chân tay tê bì, cơ khớp đều đau. Ngoài ra còn có tác dụng kháng khuẩn, dùng để trị mụn nhọt, viêm đường tiết niệu…

Ýdĩ: (hạt bo bo, dĩ thực, dĩ mễ, ngọc mễ…)

Vị thuốc Ý dĩ
Vị thuốc Ý dĩ
  • Tên khoa học: Coix lachryma jobi L. Họ Lúa Poaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng hạt bỏ vỏ của cây ý dĩ.
  • Thành phần hóa học chính của ý dĩ chứa: acid béo không no, protid, carbohydrat, vitamin B1… và hai hoạt chất có hoạt tính chống ung thư là: α- monolinolein và coixenolid.
  • Tính vị quy kinh: ý dĩ vị ngọt, nhạt, tính mát. Quy kinh: can, thận, tỳ, phế, đại trường.
  • Công năng: kiện tỳ hóa thấp.
  • Chủ trị chính của ý dĩ: kiện tỳ, chữa các chứng tỳ hư, tiêu hóa kém. Trừ phong thấp, giảm đau nhức. Ngoài ra còn có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kháng viêm.

Bạch truật: (đông truật, triết truật…)

  • Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz., họ Cúc Asteraceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng củ của cây bạch truật.
  • Thành phần hóa học chính của vị thuốc bạch truật chứa: tinh dầu…
  • Tính vị quy kinh: bạch truật vị đắng, ngọt, tính ôn. Quy kinh: tỳ, vị.
  • Công năng: kiện tỳ hóa thấp, an thai, lợi niệu.
  • Chủ trị chính: chữa chứng tỳ hư gây tiết tả, giải cảm, giảm đau.

Quế tâm:

  • Bộ phận dùng: quế thông gọt bỏ vỏ bên ngoài, dùng lớp bên trong gọi là quế tâm
  • Thành phần hóa học chính chứa: tinh dầu…
  • Tính vị quy kinh: quế tâm vị ngọt, tính ấm. Quy kinh: phế, thận, tâm
  • Công năng: thư cân, an thần.
  • Chủ trị chính của quế tâm: có tác dụng dưỡng tâm an thần. Ngoài ra còn có tác dụng ôn ấm thận thủy và điều trị nhiều chứng bệnh khác.

Phụ tử: (gấu tầu, hắc phụ…)

  • Tên khoa học: Aconitum fortunei Hemsl, họ Hoàng Liên Ranunculaceae.
  • Bộ phận dùng: dùng rễ củ của cây phụ tử.
  • Thành phần hóa học chính chứa: ancaloid…
  • Tính vị quy kinh: phụ tử vị cay, ngọt, tính nhiệt, có độc nên phải được bào chế cẩn thận. Quy 12 kinh.
  • Công năng: hồi dương cứu nghịch, trừ phong thấp, bổ thận dương.
  • Chủ trị chính của phụ tử: chữa đau lưng mỏi gối, chân tay tê bì, liệt dương, di tinh, di niệu… chữa choáng trụy mạch, ngực bụng đau do tỳ dương hư…

Ma hoàng: (long sa, ty diêm…)

  • Tên khoa học: Ephedra sinica Stapf., Ephedra equisetina Bge., Ephedra intermedia Schrenk et Mey., họ Ma Hoàng Ephedraceae.
  • Bộ phận dùng: dùng toàn thân bỏ rễ và đốt.
  • Thành phần hóa học chính chứa: ancaloid, trong đó chủ yếu là ephedrin.
  • Tính vị quy kinh: ma hoàng vị cay, đắng, tính ấm. Quy kinh: phế, bàng quang.
  • Công năng: phát hãn, tán hàn, tiêu thũng.
  • Chủ trị chính: giải cảm do hàn, làm thông phế khí, lợi tiểu.

Sinh khương: (gừng sống…)

  • Tên khoa học: Zingiber officinale (Willd.) Roscoe., họ Gừng Zingiberaceae.
  • Bộ phận dùng: dùng thân rễ của cây gừng.
  • Thành phần hóa học chính: chứa tinh dầu…
  • Tính vị quy kinh: sinh khương vị cay, tính ấm. Quy kinh: phế, tỳ, vị, thận.
  • Công năng: tán hàn giải biểu, ôn trung cầm nôn, chỉ ho.
  • Chủ trị chính: chữa các chứng nguyên nhân do hàn, làm ấm tỳ vị, hóa đờm, giảm đau.

Bạch chỉ: (chỉ hương, đỗ nhược…)

  • Tên khoa học: Angelica Dahurica Benth. Et Hook. F., họ Hoa Tán Apiaceae.
  • Bộ phận dùng: rễ của cây bạch chỉ.
  • Thành phần hóa học chính chứa: tinh dầu, coumarin, tinh bột.
  • Tính vị quy kinh: bạch chỉ vị cay, tính ấm. Quy kinh: phế, vị, đại trường.
  • Công năng: phát tán phong hàn, chỉ thống, tiêu viêm.
  • Chủ trị chính: trị cảm mạo phong hàn, trừ phong thấp giảm đau, kháng viêm chữa mụn nhọt, các chứng viêm.

Cát căn: (củ sắn dây…)

  • Tên khoa học: Pueraria thomsoni Benth. họ Cánh Bướm Fabaceae.
  • Bộ phận sử dụng: dùng rễ.
  • Thành phần hóa học chính: tinh bột, flavonoid…
  • Tính vị quy kinh: cát căn vị ngọt, cay, tính mát. Quy kinh: tỳ, vị.
  • Công năng: sinh tân chỉ khát.
  • Chủ trị: dùng trong bài thuốc với mục đích làm giảm bớt tính nhiệt của bài thuốc, sinh tân.

Hạnh nhân: (khổ hạnh nhân…)

  • Tên khoa học: Prunus armeniaca L., họ Hoa Hồng Rosaceae.
  • Bộ phận dùng: dùng nhân hạt của quả mơ.
  • Thành phần hóa học chính chứa: amygdalin, acid béo…
  • Tính vị quy kinh: hạnh nhân vị đắng, tính ấm. Quy kinh: phế, đại trường.
  • Công năng: giáng khí, chỉ khái, bình suyễn, nhuận tràng, thông tiện.
  • Chủ trị chính: chữa ho do hàn, viêm phế quản, nhận tràng.

Kiêng kị của bài thuốc chữa đau nhức xương khớp:

  • Phụ nữ có thai không được dùng.
  • Phụ tử phải chế cẩn thận để loại bỏ độc có trong phụ tử.
  • Người mắc chứng chảy máu không nên sử dụng.

 

Chia sẻ ngay!
Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedInPin on PinterestEmail this to someone

Tin tức khác

Gan nhiễm mỡ nên kiêng những thực phẩm gì là tốt nhất?

5 (100%) 3 votes Gan nhiễm mỡ là tình trạng hàm lượng mỡ trong gan nhiều hơn mức bình thường. Đa phần người bị gan nhiễm mỡ đa phần không có triệu chứng, tuy nhiên gan nhiễm mỡ là căn bệnh nguy hiểm bởi có 10 – 25% số bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ […]

Chi tiết

Uống thuốc bổ gan nhiều có tốt không

5 (100%) 4 votes Trước tình trạng gan đang bị nhiễm độc, tàn phá nặng nề thì không thể phủ nhận thuốc bổ gan đem lại nhiều lợi ích. Thuốc bổ gan là thuốc giúp mát gan, tiêu độc, giải nhiệt cho cơ thể nếu dùng đúng lúc và đúng cách, đúng liều lượng. Chính […]

Chi tiết

Cách chữa nóng gan hiệu quả nhất

5 (100%) 7 votes Gan là cơ quan quan trọng, đảm nhận các hoạt động quyết định trong cơ thể. Tuy nhiên, việc tích tụ các độc tố trong gan có thể cản trở gan thực hiện các nhiệm vụ quan trọng này. Để giữ cho lá gan khỏe mạnh và làm giảm nguy cơ […]

Chi tiết

Hỗ trợ trực tuyến

  • BS.YHCT - NP. Duy

    Call: 01644684426

    duyntp@mxgroup.com.vn

    NP. Duy

Địa chỉ Văn phòng

  • Văn phòng Lô 17BT4-1, khu nhà ở Trung Văn, P.Trung Văn, Q.Nam Từ Liêm, Tp.Hà Nội


    024.2239.1088